Hiển thị các bài đăng có nhãn Phục hồi chức năng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Phục hồi chức năng. Hiển thị tất cả bài đăng

VẬT LÝ TRỊ LIỆU – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ - THẮT LƯNG.

I.  ĐẠI CƯƠNG:
          - Hiện nay gặp khá phổ biến, thường gặp ở tuổi lao động, nhân viên văn phòng, tăng dần theo tuổi.
          - Ảnh hưởng đến khả năng học tập, lao động và sinh hoạt.
          - MRI ra đời thoát vị đĩa đệm được chẩn đoán ngày càng nhiều.
II. CHẨN ĐOÁN:
        1. Triệu chứng lâm sàng:
                - Đau vùng cổ-gáy-vai có thể lan tay.
                - Đau vùng thắt lưng có thể lan chân.
                - Hạn chế vận động-xoay-gập cổ, thắt lưng. Đau tăng khi vận động.
                - Co cơ cạnh sống cổ- thắt lưng.
                - Có thể teo cơ chi.
        2. Cận lâm sàng:
                - Chụp CT scan hoặc cộng hưởng từ (MRI) có độ nhạy và độ đặc hiệu cho kết quả chính xác chẩn đoán thoát vị đĩa đệm thắt lưng. MRI đánh giá chi tiết hình thể cột sống, tình trạng đĩa đệm,các rễ thần kinh và mô mềm tốt hơn.
                - Đo mật độ xương.
III. NGUYÊN NHÂN:
             - Một số thói quen, tư thế xấu lặp đi lặp lại.
             - Các chấn thương, tai nạn ảnh hưởng cột sống.
             - Rối loạn nội tiết gây loãng xương.
IV. ĐIỀU TRỊ VẬT LÝ TRỊ LIỆU – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG:
         1. Mục tiêu:
                - Bớt đau, cải thiện khả năng học tập, lao động, sinh hoạt.
                - Bớt phụ thuộc các thuốc giảm đau, kháng viêm.
                - Hỗ trợ tích cực cho trước và sau phẫu thuật thoát vị đĩa đệm.
          2. Phương pháp:
               ● Điều trị bảo tồn.
                      a. Giai đoạn cấp:
                            + Giảm đau, giảm co thắt cơ:
- Các phương pháp nhiệt: Tác dụng giảm đau chống co cứng cơ giãn mạch tăng cường chuyển hóa dinh dưỡng như: Hồng ngoại, chườm nóng, đắp Paraphin...
- Các phương pháp điện trị liệu:
                                          ♦ Sóng ngắn có tác dụng tạo nhiệt nóng ở trong sâu, Tăng cường chuyển hóa, chống phù nề, chống viêm giảm đau.
                                          ♦  Điện xung: Dòng xung điện có tác dụng kích thích thần kinh cơ, giảm đau, tăng cường chuyển hóa . Dòng Gavanic và Faradic làm tăng cường quá trình khử cực và dẫn truyền thần kinh đưa thuốc giảm đau vào vùng tổn thương.
                                            ♦  Lasre: Làm mềm, giảm đau, chống viêm, tái tạo tổ chức.
                                            ♦ Siêu âm: Làm mềm tổ chức tổn thương xơ sẹo trong sâu, chống viêm, giảm đau, tăng cường chuyển hóa, tăng tải tạo tổ chức .
- Nằm nghỉ ngơi trên giường cứng với nệm mỏng, hạn chế xoay trở.
                             + Duy trì lực cơ lưng, cơ bụng và các chi, duy trì chức năng hô hấp:
- Bài tập chỉnh thế khung chậu.
- Bài tập gồng cơ lưng, cơ bụng.
- Tập vận động chủ động nhẹ nhàng tay – chân phối hợp tập thở.
                       b. Sau giai đoạn cấp tính:
                              + Giảm đau, giảm co thắt cơ:
- Hồng ngoại, chườm nóng…
- Siêu âm, sóng ngắn, xoa bóp, điện xung (dòng tens),…
- Xoa bóp, kỹ thuật trượt đốt sống, di động cột sống.
                                + Giảm sức ép lên rễ thần kinh, giảm co thắt cơ:
- Kéo cột sống bằng bàn kéo hoặc máy kéo:
                                        ▲ Cột sống cổ: Lực kéo tuỳ thuộc vào trọng lượng cơ thể người bệnh và chỉ định của bác sĩ. Tốt nhất nên kéo với trọng lượng tăng dần đến mức cho phép và có sự theo dõi cẩn thận. Trọng lượng kéo tối đa bằng 1/10 trọng lượng cơ thể người bệnh.
                                                ▲ Cột sống lưng: Nếu kéo liên tục bằng tạ thì trung bình trọng lượng tạ từ 1/3 đến 1/2 trọng lượng cơ thể. Tuỳ theo chỉ định của bác sĩ vật lý trị liệu, trọng lượng kéo có thể thay đổi theo tình trạng của từng loại bệnh lý khác nhau, thông thường nên kéo từ nhẹ tới mức tối đa cho phép và theo dõi cảm giác đau sau khi kéo mỗi ngày.
                                   * Thời gian: thời gian kéo có thể từ 10-20 phút/lần, mỗi ngày kéo 1 - 2 lần.
                                + Ngăn ngừa co thắt cơ, yếu cơ,..:
- Bài tập cơ lưng, cơ bụng.
                                + Giáo dục sức khỏe:
- Hướng dẫn tư thế tốt trong sinh hoạt, bài tập về nhà.
                 ● Điều trị phẫu thuật.
                      a. Trước phẫu thuật:
                                 + Ngăn ngừa, duy trì chức năng hô hấp: Tập thở, tập ho.
                                 + Giảm đau : Hồng ngoại, chườm nóng, siêu âm, xoa bóp…
                                 + Gia tăng tuần hoàn, ngăn ngừa teo cơ: Tập vận động nhẹ nhàng.
                      b. Sau phẫu thuật:
                                + Ngày 1→7:
- Duy trì chức năng hô hấp: Tập thở, tập ho.
- Ngăn ngừa teo cơ, gia tăng tuần hoàn:
◦Tập gồng cơ lưng, cơ bụng, cơ mông lớn, cơ tứ đầu – tam đầu đùi.
◦ Bài tập vận động cổ bàn chân.
                                 + Tuần 2: Tập như  tuần đầu + Gia tăng khả năng sinh hoạt:
- Ngồi tư thế Fowler, đứng cạnh giường với nẹp lưng.
                                 + Từ tuần 3:
- Bệnh nhân được ngồi thẳng, đứng, đi với nẹp lưng. Bỏ nẹp sau 2 tháng khi có chỉ định của bác sĩ phẩu thuật.
- Giáo dục sức khỏe: Bài tập tại nhà, tư thế tốt trong sinh hoạt,..
          ® Lưu ý:
- Tâm lý: Luôn chào hỏi, giải thích, động viên bệnh nhân khi điều trị.
- Các bệnh nhân có bệnh lý khác như: tim mạch, loãng xương nhẹ, người cao tuổi,… cần được theo dõi và can thiệp trọng lượng kéo phù hợp.
- Chống chỉ định: Loãng xương nặng (mất >40% mật độ xương), các u vùng cột sống, lao cột sống.

- Chỉ định phẫu thuật: Khi điều trị vật lý trị liệu kết hợp với điều trị nội khoa bị thất bại bệnh nhân đau nhiều, có hội chứng chùm đuôi ngựa.

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VIÊM QUANH KHỚP VAI

I.                   Đại cương:
Viêm quanh khớp vai là thuật ngữ dùng chung cho bệnh lý của các cấu trúc phần mềm cạnh khớp vai: gân, túi thanh dịch, bao khớp; không bao gồm các bệnh lý có tổn thương đầu xương, sụn khớp và mạng hoạt dịch như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp… Tổn thương hay gặp nhất là gân cơ trên gai và bó dài gân nhị đầu cánh tay. 
           Theo Welfling (1981) có 4 thể lâm sàng của viêm quanh khớp vai: 
- Thể đau vai đơn thuần (thường do bệnh lý gân).
- Thể đau vai cấp (do lắng đọng tinh thể).
- Thể giả liệt khớp vai (do đứt các gân).
- Thể đông cứng khớp vai (do viêm dính bao hoạt dịch).
          Trên thực thể lâm sàng các thể trên có thể xen lẫn với nhau.Viêm quanh khớp vai là bệnh khá thường gặp và gây ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
II.                Chẩn đoán:
             1.Triệu chứng lâm sàng:
                  - Đau: Đau xuất hiện dần dần, thường ở động tác dang và xoay trong, điểm đau ở mỏm cùng vai hoặc ở 1/3 dưới cơ delta, có thể lan xuống cánh tay, cẳng tay. Đau cả lúc nghỉ ngơi, tăng khi vận động.
                  - Cử động hạn chế.
                  -Vùng khớp vai tăng cảm giác, co cứng cơ, có điểm đau ở dưới mỏm quạ.
                  - Có thể có rối loạn dinh dưỡng ở bàn tay.
       2.Cận lâm sàng:
         - XQ, siêu âm, MRI, CT-Scaner : Các vết vôi hóa ở gân, xương cánh tay giảm mật độ hoặc teo mấu động to.
       III.     Điều trị- phục hồi chức năng:
1.      Giai đoạn cấp:
a.       Mục tiêu:
-          Ngăn ngừa biến dạng.
b.      Kỹ thuật:
-          Tư thế tốt:
+ Nâng đỡ cánh tay khi ngồi, đứng, đi: Nẹp, băng chun cố định trong thời gian ngắn.
+ Kê gối dưới cánh tay – cẳng tay khi nằm ngửa.
2.      Giai đoạn bán cấp và mạn tính:
a.       Mục tiêu:
-          Giảm đau, giảm co thắt cơ.
-          Ngăn ngừa teo cơ, tăng sức cơ.
-          Duy trì, gia tăng tầm vận động khớp.
b.      Kỹ thuật:
-          Giảm đau: Hồng ngoại, chườm nóng, siêu âm, điện xung, đắp Paraffin, sóng ngắn, sóng xung kích, xoa bóp…
-          Tập vận động:
+ Tập các bài tập theo tầm vận động khớp
+ Tập với hệ thống ròng rọc ( kéo ròng rọc)

+ Tập dụng cụ ( hoạt động trị liệu ): Ném bóng, bò tường, bài tập với gậy…

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁI HÓA KHỚP

I. Đại cương:
        - Hiện nay gặp khá phổ biến, thường gặp ở tuổi lao động, nhân viên văn phòng, tăng dần theo tuổi.
        - Ảnh hưởng đến khả năng học tập, lao động và sinh hoạt.
II. Chẩn đoán:
       1. Triệu chứng lâm sàng:
         - Đau vùng cổ-gáy-vai có thể lan tay.
         - Đau vùng thắt lưng có thể lan chân.
         - Hạn chế vận động-xoay-gập cổ, thắt lưng. Đau tăng khi vận động.
         - Co cơ cạnh sống cổ- thắt lưng.
         - Có thể teo cơ chi.
       2. Cận lâm sàng:
           -XQ:
             * Thoái hóa cột sống, gai đốt sống.
             * Loãng xương.
             * Gãy xương,lún xẹp đốt sống.
             * Cột sống vẹo.
             * Khe khớp hẹp.
             * Trượt đốt sống.
            - Đo mật độ xương.
III. Nguyên nhân:
       - Một số thói quen, tư thế xấu lặp đi lặp lại.
       - Các chấn thương, tai nạn ảnh hưởng cột sống.
       - Rối loạn nội tiết gây loãng xương.
       - Bệnh hệ thống.
IV. Điều trị- phục hồi chức năng:
1.      Mục đích chung:
-          Giảm đau.
-          Duy trì tầm vận động khớp.
-          Duy trì lực cơ.
-          Ngăn ngừa biến dạng khớp.
2.      Nguyên tắc chung:
-          Giai đoạn đau cấp: Cần bất động khớp đau
-          Giai đoạn bán cấp và mạn tính: Giảm đau bằng nhiệt, điện, tập vận động khớp, tập lực cơ.
-          Chương trình tập tại nhà.
3.      Phục hồi chức năng một số khớp:
a.       Thoái hóa cột sống cổ:
·         Giai đoạn cấp tính: Bệnh nhân nằm nghỉ tại giường, đầu kê trên một cái gối mỏng, nếu sau vài ngày nằm nghỉ mà không bớt đau có thể kéo dãn cột sống cổ.
·         Giai đoạn bán cấp và mạn tính: Điều trị giảm đau, giãn cơ bằng các phương pháp:         + Nhiệt: Hồng ngoại, paraffin, túi chườm…
+ Điện: Điện xung, sóng ngắn, siêu âm…
+ Kéo giãn cột sống cổ.
+ Tập vận động: Tập cử động cột sống cổ chống lại lực đề kháng bằng chính tay bệnh nhân, tập theo tầm vận động cột sống cổ.
b.      Thoái hóa cột sống thắt lưng:
·         Giai đoạn cấp tính: Nằm nghỉ tại giường có đệm cứng 5 – 7 ngày, giảm đau giãn cơ bằng thuốc hoặc nhiệt trị liệu ( hồng ngoại…).
·         Giai đoạn bán cấp và mạn tính:
+ Điều trị bằng vật lý: Nhiệt, điện, xoa bóp, kéo giãn cột sống, tác động cột sống…
+ Tập vận động: Tập tăng lực cơ bụng, cơ lưng để giữ vững cột sống, mang nẹp cột sống trong thời gian đau.
+ Hướng dẫn bệnh nhân các tư thế cần tránh trong sinh hoạt, đặc biệt là động tác cúi, tuyệt đối không cúi bê vật nặng ( động tác đúng: chùng gối, bê vật vào sát than rồi đứng lên), không ngồi lâu, đứng lâu, nên tập các môn làm giãn lưng như xà, bơi…
c.       Thoái hóa khớp gối, khớp háng:
·         Giai đoạn cấp tính: Cần nghỉ ngơi tại giường trong tư thế tốt, duy trì tầm vận động khớp hàng ngày, tập gồng cơ tứ đầu đùi.
·         Giai đoạn bán cấp và mạn tính:
+ Giảm đau bằng nhiệt – điện: Hồng ngoại, bó paraffin, sóng ngắn, siêu âm…
+ Tập vận động: Tập theo tầm vận động khớp, tập vận động chủ động có trợ giúp tăng dần, đặc biệt là cơ tứ đầu đùi, kéo dãn co cơ cứng, tập di chuyển với nạng hoặc gậy.
+ Hướng dẫn bệnh nhân các môn thể thao có lợi như đạp xe, bơi…tránh những hoạt động gây tải trọng nhiều cho khớp như đi bộ, chạy bộ, đứng lâu.
         ® Lưu ý:
-          Các bệnh nhân có bệnh lý khác như: tim mạch, loãng xương nhẹ, người cao tuổi,.. cần được theo dõi và can thiệp trọng lượng kéo phù hợp.

-          Chống chỉ định: Loãng xương nặng (mất >40% mật độ xương), các u vùng cột sống, lao cột sống. 

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỔN THƯƠNG THẦN KINH NGOẠI BIÊN

I. Đại cương:
         - Là những tổn thương liên quan đến sự chi phối của dây thần kinh như: vận động, cảm giác, dinh dưỡng.
         - Tùy theo mức độ tổn thương dây thần kinh mà biểu hiện khác nhau về lâm sàng, diễn tiến và kết quả điều trị.
         - Những dây thần kinh ngoại biên thường gặp: TK trụ,TK giữa,TK quay và TK hông khoeo.
II. Chẩn đoán:
                1.Triệu chứng lâm sàng:
                        - Có vết thương hoặc tổn thương vùng chi tương ứng.
                        - Rối loạn cảm giác vùng dưới thương tổn: Bỏng rát, châm chích, tê bì…
                        - Rối loạn dinh dưỡng: Thay đổi màu sắc da, dày sừng da, móng dễ gãy….
                        - Mất hoặc giảm sự vận động nhóm cơ được chi phối bởi dây TK tổn thương.
                        - Cứng khớp kèm theo.
                2. Cận lâm sàng:
                         -Xq:
                               * xương gãy?
                               * khớp trật?
                         -Đo điện cơ: Đánh giá mức độ tổn thương thần kinh.
                 3. Nguyên nhân:
                         - Do giằng xé.
                         - Bị cắt đứt.
                         - Do gãy xương hay cal xương xấu.
                         - Do chèn ép.
                         - Do sự kéo dãn thường xuyên bởi sự biến dạng xương.
                         - Các vết thương do đạn.
     III. Phục hồi chức năng.
1. Phục hồi chức năng trong điều trị bảo tồn dây thần kinh:
a. Mục đích: Chống phù nề, duy trì tối đa tầm vận động khớp, phòng teo cơ, ngăn ngừa biến dạng.
b. Phương pháp:
Giảm phù nề, gia tăng tuần hoàn: Bằng thuốc, bằng siêu âm, nhất là siêu âm ngắt quãng cho phép tăng cường độ nhưng không tăng nhiệt, có thể kết hợp xoa bóp hoặc sử dụng nhiệt.
Kích thích thần kinh – cơ ( tạo thuận cảm thụ bản thể thần kinh cơ – PNF ): Bằng xoa bóp, điện xung, điện kích thích ( dòng galvanic, faradic), châm cứu…
Tập vận động: Tập thụ động các khớp đến hết tầm, tập chủ động tối đa khi có dấu hiệu co cơ.
2. Phục hồi chức năng sau phẫu thuật nối dây thần kinh:
- Nếu dây thần kinh được khâu nối ở mức khuỷu thì khớp này bất động ở tư thế gập bằng máng bột trong 3 tuần. Trong thời gian này cần tập chủ động các khớp không liên quan.
- Từ 3 – 5 tuần: Tập vận động nhưng tránh căng đầu dây thần kinh bị khâu nối. Tập 3 – 4 lần/ ngày, xen kẽ hoạt động trị liệu.
- Từ 6- 8 tuần: Xoa bóp sâu hay siêu âm ngắt quãng để tránh sẹo dính, có thể áp dụng kỹ thuật PNF ( kỹ thuật tạo thuận cảm thụ bản thể thần kinh cơ ) với các mẫu vận động gấp – dạng, duỗi cổ tay và các ngón tay.
- Từ 8 – 10 tuần: Vận động tập có đề kháng tăng dần, nếu tầm vận động không đạt thì dùng phương pháp kéo dãn thụ động và làm máng bột kéo dãn tăng tiến.

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU GÃY XƯƠNG

I.                   ĐẠI CƯƠNG: Gãy xương là những tổn thương ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của xương.
II.                CHẨN ĐOÁN:
                         1. Triệu chứng:
                                 - Đau, sưng nề.
                                 - Giảm hoặc mất cử động.
                                 - Biến dạng chi.
                                 - Có cử động bất thường, có tiếng lạo xạo khi cử động.

                          2. Cận lâm sàng:
                                 - XQ, CT-Scaner

III.             NGUYÊN NHÂN:
-          Do chấn thương: Tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, lao động.
-          Do bệnh lý: Viêm xương, ung thư xương, xương thủy tinh,…
       IV.      CÁC BIẾN CHỨNG CỦA GÃY XƯƠNG :
                                 - Teo cơ, h/c sudeck ( đau – loạn dưỡng do phản xạ các chi ).
                                 - Co rút cơ.
                                 - Giảm tầm vận động khớp.
                                 - Giảm khả năng di chuyển, sinh hoat.
       V.       ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG.
              1. Giai đoạn bất động: Là giai đoạn bó nẹp, bó bột, giai đoạn hậu phẫu sau phẫu thuật kết hợp xương.
                a. Mục đích:
                      ♦ Tránh biến chứng ( loét, viêm phổi…)
                      ♦ Giảm đau, chống phù nề.
                      ♦ Tránh teo cơ, cứng khớp do bất động.
                      ♦ Duy trì vận động phần thân thể không bị bất động.
                  b. Phương pháp:
                       - Tránh biến chứng: Bằng thay đổi tư thế, chăm sóc điểm tỳ.
                       - Dùng nhiệt: Tác dụng của dùng nhiệt là giảm đau, đỡ khó chịu, có lợi ích khi tập vân động chủ động. Dùng túi chườm nóng chườm lên chỗ đau để luyện tập. Chú ý không được dùng nhiệt sóng ngắn cho phần chi cố định vì nẹp vít vòng thép kim loại nóng có thể làm hỏng tổ chức dễ gây viêm, rò.
                        - Biện pháp xoa nắn: Nên xoa nắn thường xuyên ổ gãy xương liên khớp. Chỉ xoa nắn nhẹ nhàng bằng tay mà không được dùng các loại dầu, cao, cồn, thuốc xoa bóp nào để xoa vào các khớp vì như vậy rất có thể làm cho xơ cứng khớp, vôi hóa cạnh khớp.
                        - Tập duy trì sức cơ: Tập co cơ đẳng trường hay co cơ tĩnh ( độ dài bó cơ không thay đổi, khớp không cử động). Tập vận động chủ động đối với các cơ khớp không bị bất động.
                     2. Giai đoạn sau bất động.
                            a. Mục đích:
                                 ♦ Giảm đau, giảm sưng nề.
                                 ♦ Gia tăng tuần hoàn, phá tan kết dính.
                                 ♦ Gia tăng tầm vận động khớp.
                                 ♦ Gia tăng sức mạnh các cơ.
                                 ♦ Phục hồi chức năng tối đa, nhanh chóng đưa bệnh nhân trở lại cuộc sống.
                              b. Phương pháp:
                                     - Giảm sưng, giảm đau bằng các phương pháp vật lý trị liệu: Nhiệt nóng, hồng ngoại, siêu âm, bó paraffin, xoa bóp…( chú ý không sử dụng sóng ngắn vào vùng còn phẫu thuật khớp xương ).
                                     - Phục hồi sức cơ, gia tăng tầm vận động khớp: Vận động chủ động trợ giúp, chủ động tự do, tập đi với gậy, nạng.
                                    - Tập mạnh cơ: Các bài tập tăng cường sức cơ, kết hợp điện xung, châm cứu, xoa bóp…

                                    - Tập sinh hoạt thông thường ( hoạt động trị liệu ): Lên xuống cầu thang, bậc thềm nhà, ngồi xuống đứng lên. Đối với tổn thương xương tay tập nắm, mở bàn tay, cầm bút, đũa… 

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN

I. Đại cương:
           - Là dây vận động cơ mặt, cảm giác rất ít. Do đó thường không đau, khi tổn thương thì liệt ½ bên mặt.
           - Có nhiều nguyên nhân: Phù nề, rối loạn tuần hoàn do nhiễm virus hay phản ứng với lạnh.
           - Tổn thương dây VII ngoại biên còn do nhiễm khuẩn ở tai, u tuyến mang tai, chấn thương trực tiếp, hội chứng Guillain-Barre…..
II. Chẩn đoán:
 1.Triệu chứng lâm sàng:
               - Nhão cơ mặt, mặt xệ.
               - Không nhắm được mắt, khe mắt rộng.
               - Ăn uống khó.
               - Không huýt sáo, không phồng má được.
               - Chảy nước bọt, nước mắt.
               - Dấu Charler-bell: khi cố gắng nhắm mi trên bên liệt, nhãn cầu bị đưa lên trên và ra ngoài một cách không chủ động.
2. Tiến triển:
     - Đối với liệt VII ngoại biên đơn thuần thì tiến triển tốt thường khỏi 70- 80% sau 2- 6 tuần điều trị Vật lý trị liệu. Trường hợp kéo dài lâu phương pháp điều trị nội khoa hoặc châm cứu kéo dài  có thể để lại di chứng:
                                + Méo miệng nhẹ.
                                + Viêm giác mạc.
                                + Co cứng cơ mặt.
III. Điều trị vật lý trị liệu - phục hồi chức năng:
a.       Điều trị càng sớm càng tốt, tránh các kích thích mạnh, không bao giờ cố điều trị cho hết liệt mặt trong giai đoạn cấp tính.
b.      Phương pháp:
·         Tăng cường tuần hoàn dinh dưỡng, giảm co cứng cơ mặt bằng hồng ngoại, điện phân.
·         Tăng trương lực cơ, phục hồi cơ mặt bị teo bằng xoa bóp, điện xung bằng dòng Dyamilanic, dòng kích thích Faradic.
·         Phục hồi chức năng cơ mặt bằng các bài tập vận động:
-          Nhắm mở mắt.
-          Tập nhướng mày.
-          Tập huýt sáo, thổi lửa, súc miệng hơi.
-          Cười nhếch miệng, mím môi.
-          Tập đảo con mắt.
-          Tập phát âm các chữ B,P,U,I,A.
·         Điều trị kết hợp với bảo vệ mắt, nhỏ thuốc và mang kính râm.
® Lưu ý:
        - Ngừa máy cơ khi điều trị bằng kích thích điện: không kích thích quá lâu ở một điểm.
        - Khi tập luyện cơ vùng miệng phải phải giữ nhân trung ở tư thế trung tính tránh giãn cơ vòng miệng. 

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DI CHỨNG CHẤN THƯƠNG TỦY SỐNG

 I. Đại cương:
   - Chấn thương cột sống là chấn thương rất nặng, gây ảnh hưởng lên bộ máy nâng đỡ vận động tương ứng, ảnh hưởng đến thể chất và tâm lý người bệnh.
   - Cần phối hợp giữa điều trị và PHCN để giúp người bệnh phục hồi sinh hoạt độc lập và hội nhập cộng đồng xã hội một cách tự tin.
II. Chẩn đoán:
            1.Triệu chứng lâm sàng:
                           a.Chấn thương cột sống không gây liệt tủy:
                                - Đau, tăng khi lăn trở sai tư thế, lan 2 bên theo rễ thần kinh.
                                - Cứng cột sống.
                                - Co cơ cạnh sống.
                                - Gù.       
                           b.Chấn thương cột sống gây liệt tủy:
                                - Giai đoạn đầu liệt mềm, phản xạ gân cơ giảm,nếu không phục hồi gây liệt cứng phản xạ tăng.
                                - Cổ gây liệt 4 chi.
                                - Lưng-thắt lưng gây liệt 2 chi dưới.
                                - Mất hay giảm cảm giác dưới thương tổn.
                                - Mất kiểm soát cơ vòng: tiêu – tiều không tự chủ .
                                - Đau.
                                - Gù.
              2.Cận lâm sàng:
                       -XQ.
                       -MRI
III. Nguyên nhân:
-          Do tai nạn sinh hoạt, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, đả thương.
IV. Phục hồi chức năng:
               1. Nguyên tắc:
                       - Ngăn ngừa biến chứng: phổi, loét, nhiễm trùng.
                       - Ngừa cứng khớp, co rút cơ.
                       - Tăng sức mạnh cơ chi không liệt.
                       - PHCN di chuyển, sinh hoạt, hòa nhập xã hội.
                2. kỹ thuật:
     a. phục hồi chức năng giai đoạn sớm ( liệt mềm ).
               - Chăm sóc hô hấp: thường xuyên thông khí tốt, tránh ùn tắc đờm dãi, tập thở, tập ho,      vỗ rung...
               - Chăm sóc vùng tỳ đè.
                    + Giữ gìn da khô sạch, phát hiện vùng dễ bị loét.
                    + Thay đổi tư thế: Nằm nệm chống loét, vòng chống loét, xoay trở mỗi 2h/lần…
                     + Xoa bóp tay chân liệt.
-          Chăm sóc ngăn ngừa nhiễm trùng tiểu, PHCN bàng quang.
                       + Uống nhiều nước (>2 lít/ngày) .
  + Kẹp ống thông tiểu, tăng dần thời gian: 1h -2h – 3h, ép trên mu ở giai đoạn cuối mỗi lần đi tiểu.
  + Trong những ngày đầu cần kiểm tra Bàng quang đề phòng căng quá mức, đặt sonde tiểu khi cần. Nếu để Bàng quang căng quá mức sẽ làm tổn thương tận cùng thần kinh và cơ Bàng quang gây ra các rối loạn sau này.
-          Tư thế và tập vận động.
  + Đặt bệnh nhân ở tư thế thuận lợi ít bị tỳ đè.
  + Thường xuyên tập thụ động các chi bị liệt để duy trì tầm vận động khớp.
                       + Tập vận động chủ động sớm khi có thể. Tập vận động chủ động tự do chi lành.
       b. Phục hồi chức năng giai đoạn muộn ( liệt cứng ).
                - Tập sức cơ và bắt đầu di chuyển.
                        + Tích cực tập chủ động các cơ không liệt với lực đề kháng tối đa để tăng sức cơ.
                        + Tập tự lăn trở người, lăn trở từ nằm ngửa sang nằm nghiêng và sấp để chống loét và làm tiền đề cho việc tập ngồi dậy.
                        + Tập ngồi dậy: Tập chuyển tư thế từ nằm sang ngồi dậy, tập ngồi có sự trợ giúp của người khác, sau đó tự ngồi không trợ giúp, ngồi ra mép giường thong hai chân xuống đất.
                        + Tập thăng bằng ở các tư thế ngồi, bò, đứng.
                        + Tập với xe lăn: Giúp người bệnh sử dụng được xe lăn, độc lập sinh hoạt với xe lăn trong công việc hàng ngày và di chuyển. Chương trình tập:
                              ♦ Tập nâng mình, tập thăng bằng trên xe lăn.
                              ♦ Tập di chuyển từ giương sang xe lăn và ngược lại, tập từ xe lăn xuống nền nhà và ngược lại.
                              ♦ Tập tự di chuyển với xe lăn trong nhà từ vị trí này sang vị trí khác, tự mở cửa, đi qua cửa và khép cửa lại.
                              ♦ Tập chuyển từ xe lăn xuống buồng vệ sinh và ngược lại.
                         + Tập di chuyển với dụng cụ trợ giúp: Thông thường bệnh nhân tổn thương từ D10 trở xuống có thể di chuyển nhờ máng nẹp và nạng. Mục đích tập là cho người bệnh sử dụng thành thạo các dụng cụ này cho việc di chuyển.
                              ♦ Tập sử dụng nẹp, tập mang và tháo nẹp, tập mặc quần áo với nẹp, tập lên giường và xuống giương với nẹp, tập đứng lên và ngồi xuống xe lăn khi mang nẹp.
                              ♦ Tập đi trong thanh song song.
                              ♦ Tập di chuyển với nạng.
                          + Ngăn ngừa và sửa biến dạng bàn chân rũ: Mang nẹp AFO, giầy động lực.
-          Hoạt động trị liệu: Cùng với việc tập các động tác như trên thì bệnh nhân có thể áp dụng ngay những bài tập đã học vào việc tự phục vụ, di chuyển cho những sinh hoạt hàng ngày, cải tạo môi trường sống, chọn nghề nghiệp phù hợp tái hòa nhập xã hội.
© Lưu ý:
     - Tâm lý: Luôn chào hỏi, động viên bệnh nhân trước và sau tập.
     - Đề phòng té ngã: Đặt bệnh nhân ở nơi an toàn, giám sát tốt quá trình tập luyện.
     - Tụt HA tư thế: Tránh thay đồi tư thế đột ngột.

                    - Giảm đau ( khớp vai bị liệt…): Bằng hồng ngoại, chườm nóng…
Chat trên Facebook