Hiển thị các bài đăng có nhãn Ý NGHĨA CÁC SAO. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ý NGHĨA CÁC SAO. Hiển thị tất cả bài đăng

ĐẮC KỶ - TRỤ VƯƠNG VÀ 14 CHÍNH TINH

- Trích trong 'TỬ VI ĐẦU SỔ TOÀN THƯ': "NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ rất mừng khi thấy CỬU THIÊN HUYỀN NỮ quyết tâm diệt ân. Ngài nghĩ một khi nước loạn tất có nhiều anh hùng, trung thần chết vì quốc nạn. Ngài phái THÁI BẠCH KIM TINH lập tức ra NAM THIÊN MÔN cầm sổ chờ sẵn, trong cơn binh lửa đón những người chết trở về".
- Sự tích về hai nước ÂN - CHU:
+ Lãnh đạo CHU QUỐC là VĂN VƯƠNG.
+ Lãnh đạo ÂN QUỐC là TRỤ VƯƠNG.
                        ÂN QUỐC
- TỈ CAN trung thần lạc hãm: Cai quản cho sao quang minh chính đại, ngay thẳng là THÁI DƯƠNG.
- PHÍ TRỌNG tham quyền lực, hại chết nhiều trung thần nhờ tài nịnh hót. Cai quản sao LIÊM TRINH làm vị thần của mọi sự tà ác: Chủ sự lắt léo không ngay thẳng, tàn nhẫn.
- Hoàng Hậu nhà Ân là KHƯƠNG HẬU là người tài năng, hiền thục. Bị PHÁ QUÂN (TRỤ VƯƠNG) nghe lời xúi giục của THAM LANG (ĐẮC KỶ) hại chết. Khi chết cai quản sao THIÊN PHỦ mang tính chất taì năng và từ bi, nơi chứa đầy sản vật phì nhiêu.
- Hai vợ chồng GIẢ PHU NHÂN - HOÀNG PHI HỔ: Cai quản sao THÁI ÂM: Mang tính chất gọn gẽ, sạch sẽ, thanh khiết và sao THẤT SÁT: Chuyên coi việc sát phạt, uy nghiêm, quyết liệt chống lại PHÁ QUÂN (VUA TRỤ), THAM LANG (ĐẮC KỶ). Đầu hàng VŨ KHÚC (VŨ VƯƠNG).
- ĐẮC KỶ cai quản sao THAM LANG: Mang tính chất đàm điếm, tửu sắc, dục vọng.
- VĂN THÁI SƯ làm tể tướng nhà ÂN: Cai quản sao THIÊN TƯỚNG.
- TRỤ VƯƠNG cai quản sao PHÁ QUÂN chủ thần phá hoại, tiêu hao, hung bạo, ngang ngược.
                         CHU QUỐC
- BÁ ẤP: Cai quản sao TỬ VI là chủ tinh của một chòm sao, với ba tính chất: Thiện lương, tôn quí và cao quí. Bàng quan với ĐẮC KỶ (THAM LANG).
- KHƯƠNG THƯỢNG tục xưng LÃ VỌNG cai quản sao THIÊN CƠ: Tượng trưng cho trí tuệ, quyền biến, cơ mưu, chờ thời thế".
- VŨ VƯƠNG vũ dũng, giỏi kinh tế, đánh dẹp bạo quân TRỤ VƯƠNG (PHÁ QUÂN), cai quản sao VŨ KHÚC: Chủ về tiền bạc giàu có.
- VĂN VƯƠNG vị thần giỏi dung hòa xếp đặt, tính tình ôn thuận nên cai quản sao THIÊN ĐỒNG.
- Vợ KHƯƠNG TỬ NHA là MÃ THIÊN KIM: Cai quản sao CỰ MÔN là ám tinh che chắn sự tốt đẹp, chủ sự thô tục, thị phi, nghi hoặc.
- LÝ NGUYÊN SOÁI đại tướng nhà chu cai quản THIÊN LƯƠNG tinh. Chủ quản lý, tổ chức, xếp đặt.
   Những thuật ngữ cần biết: 
- 14 chòm sao chính tinh (Diệu):
+ Bắc đẩu tinh: TỬ VI, LIÊM TRINH, THIÊN ĐỒNG, VŨ KHÚC, THÁI DƯƠNG, THIÊN CƠ.
+ Nam đẩu tinh: THIÊN PHỦ, PHÁ QUÂN, THAM LANG, THẤT SÁT, THÁI ÂM, THIÊN TƯỚNG, CỰ MÔN, THIÊN LƯƠNG.
- Các sao: KÌNH DƯƠNG, ĐÀ LA, HỎA TINH, LINH TINH, THIÊN KHÔI, THIÊN VIỆT gọi là thiên tinh hay thiên diệu.
- HÓA LỘC, HÓA QUYỀN, HÓA KHOA, HÓA KỴ là hóa diệu hay tứ hóa.
- Hoặc sử dụng tên riêng như tứ cát (bốn sao tốt): Song Lộc (LỘC TỒN: Lộc trời cho, HÓA LỘC: Lộc do bỏ công sức mà có), Quí tinh (KHÔI VIỆT), QUYỀN, KHOA.
- Tứ hung hay tứ sát (bốn sao hung): HỎA, LINH, DƯƠNG, ĐÀ.
- Những sao đi đôi (cặp): TỬ VI - THIÊN PHỦ, TỬ VI - THIÊN TƯỚNG, THIÊN PHỦ - THIÊN TƯỚNG, NHẬT - NGUYỆT, TẢ PHÙ - HỮU BẬT, VĂN XƯƠNG - VĂN KHÚC, THIÊN KHÔNG - ĐỊA KIẾP, HỎA LINH - LINH TINH, KÌNH DƯƠNG - ĐÀ LA, THIÊN KHÔI - THIÊN VIỆT.
- Tam hợp gồm:
+ THÂN, TÝ, THÌN: Thủy
+ DẦN, NGỌ, TUẤT: Hỏa.
+ TỊ, DẬU, SỬU: Kim.
+ HỢI, MÃO, MÙI: Mộc.
- Lục xung là gì?
+ Tý - Ngọ, Sửu - Mùi, Dần - Thân, Mão - Dậu, Thìn - Tuất, Tị - Hợi.
- Thủ - đồng là gì?
+ Một chính tinh đóng ở một cung là Thủ, hai chính tinh cùng đóng một cung là đồng.
- Lâm - Nhập là gì?
+ Sao tốt đóng ở đâu là Lâm, sao xấu đóng ở đâu là nhập.
- Miếu - Hãm là gì?
+ Mỗi sao có một chỗ đứng lý tưởng, đứng sai chỗ là Hãm, đúng chỗ là Miếu.
- Tọa - Cứ là gì?
+ Tọa chỉ cung tốt ngồi tại cung nào.
+ Cứ là chiếm cứ: Chỉ sao xấu nhập tại cung nào.
- Triều - xung là gì?
+ Sao tốt đóng ở cung tam hợp và chiếu và chiếu về cung chủ yếu gọi là Triều. Sao xấu gọi là Xung. Riêng THÁI ÂM, THÁI DƯƠNG gọi là chiếu. HÓA LỘC, LỘC TỒN gọi là củng.
- Giáp - Chiếu - Hiệp là gì?
+ Các sao tốt đóng ở hai cung bên cạnh cung Mệnh (Lân phương) gọi là Giáp: VD: Giáp NHẬT - NGUYỆT, Giáp TẢ - HỮU.
+ Chiếu là cung đối xung ảnh hưởng tới hay Lục xung.
+ Hiệp là cung hợp với cung Mệnh ảnh hưởng. Lục Hợp.
- Sao tốt nhập Miếu là thực cát, thực cát thì không hung, dù gặp hung cũng không sợ. Sao xấu Hãm địa là thực hung, thực hung thì khó lòng giải. Sao tốt Hãm địa là Hư cát, có thể biến cát thành hung. Sao xấu Miếu địa là hư hung, có thể biến hung thành cát.
- Lấy bản Mệnh làm Chủ, tam hợp hay cung xung chiếu làm Khách. Nếu Mệnh vô chính tinh thì phải mượn cung xung chiếu làm chủ, cung tam hợp làm khách. Cường - Nhược là tương quan chủ khách: Khách với chủ đều tốt là khách chủ tương đắc, khách chủ đều xấu là một bầy bạo ngược. Chủ Mạnh thì khách theo chủ, chủ nhược thì khách kéo chủ đi. "Tốt cường tốt thắng, hung cường hung thắng".
- THẬP DỤ LÀ GÌ?
+ Mệnh tốt là mạnh từ trong mạnh ra.
+ Mệnh xấu là hư từ gốc rễ.
+ Cung xung chiếu tốt là chờ xuân đón phúc.
+ Cung xung chiếu xấu là giơ đầu chịu búa đập.
+ Tam hợp tốt là lắm chân tay giúp đỡ.
+ Tam hợp xấu là địch từ bên phải, bên trái đánh tới.
+ Lân phương là cung đằng trước sau tốt: Hai bên hàng xóm phụ trợ.
+ Lân phương xấu là hai bên hàng xóm mưu hại.
+ Cả bốn cung cùng tốt: Mây ngũ sắc kéo về chầu.
+ Cả bốn cung cùng xấu: Bị vây tứ phía không lối thoát.

Các tầng của 108 sao.

+ Chư tinh có 02 hệ: Bắc đẩu và Nam đẩu.
- Tử vi dẫn đầu Bắc đẩu hệ.
- Thiên phủ dẫn đầu Nam đẩu hệ.
- Sao cấp 2 là: Xương khúc, Tứ Hóa, Kình Đà, Linh Hỏa, Tuần Triệt không vong, Bộ Tam minh ( Đào, Hồng, Hỉ)...
- Sao cấp 3: Hệ Lộc Tồn, Tràng sinh, Thái Tuế.
- Sao cấp 4: Riêu Hình, Kiếp Sát, Long Phượng, Thai Tọa...
+ Thời cổ lập luận lấy năm làm gốc rễ, tháng là mầm mống, ngày là hoa, giờ là quả. Cho nên năm được coi là thần dẫn đạo.
+ Trong tử vi đầu sổ có 3 sao thuộc về tiền bạc (tài linh): Vũ khúc, Thái âm, Thiên phủ cùng tác dụng nhưng tính chất lại không giống nhau:
   Vũ khúc qua hành động tìm tiền.
   Thái âm ý thức tìm tiền sắc bén.
   Thiên phủ là năng lực lý tài.
   Muốn phấn đấu kiếm tiền phải quả cảm quyết đoán.

VŨ KHÚC

- Thuộc Kim, Tài tinh.
- Tính chất: Cương trực, liêm khiết, hiền lành, cần mẫn. Chủ về tài.
- Vượng ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đắc địa: Dần, Thân.
- Cung Mệnh có VŨ KHÚC đắc địa: Giàu có mà hách dịch.
- Cung THIÊN DI có VŨ KHÚC: Không ở nhà được phải đi phương xa mới phát tài được.
- Cổ nhân đặt tên sao VŨ KHÚC là Quả tú (VŨ KHÚC chi tinh vi quả tú, gái kia gặp phải cướp tranh quyền chồng).
- VŨ KHÚC âm kim nội liễm (ẩn vào trong) nên tịch mịch, cô đơn. Còn có tên gọi khác là 'tướng tinh'. Tính quật cường, cố chấp thường tự biến mình thành địch thủ không dễ chấp nhận thua cuộc hay chịu thất bại, sức đấu tranh bền bỉ dai dẳng.
- Thế đứng của VŨ KHÚC gồm có:
 Nếu ở Thìn, Tuất thì đơn thủ
 Ở Tỵ, Hợi cùng PHÁ QUÂN.
 Ở Sửu, Mùi cùng THAM LANG.
 Ở Mão, Dậu cùng THẤT SÁT.
 Ở Dần, Thân cùng THIÊN TƯỚNG
 Ở Tý, Ngọ cùng THIÊN PHỦ.
- VŨ KHÚC thủ Mệnh cần HÓA QUYỀN: Bởi vốn là tài tinh, Gặp được HÓA QUYỀN thì vừa có tiền vừa có thế mới phát mạnh.
- VŨ KHÚC, THAM LANG đồng hành bất phát thiếu niên, không phát sớm trước tuổi 32, lúc trẻ bôn ba lận đận.
- VŨ PHÁ đồng cung: Thông tuệ thâm trầm. Ở vào cung TÀI BẠCH: Tiền vào tay rồi lại hết.
- VŨ KHÚC, VĂN KHÚC rất hay.
Hội KHOA,QUYỀN, LỘC là tay anh hùng.
- VŨ KHÚC, KIẾP SÁT hội KÌNH DƯƠNG: Nam mệnh dễ đi vào phường trộm cướp."Nhân tài trì dao" vì tiền mà cầm dao.
- VŨ KHÚC thủ Mệnh đứng bên THIÊN PHỦ: VŨ KHÚC phấn đấu để có tiền, THIÊN PHỦ vận dụng năng lực để quản thủ tiền. Nếu được các sao tốt khác phù trì làm giàu buôn bán, kinh doanh rất hợp.
- THIÊN PHỦ, VŨ KHÚC đóng ở cung TÀI BẠCH, ĐIỀN TRẠCH lại thêm QUYỀN, LỘC hẳn sẽ thành phú ông.
- VŨ KHÚC, THẤT SÁT ở Mão hay xảy ra bị thương nơi đầu vì tường đổ, cây gãy, sét đánh. Ở Dậu hay sảy ra té ngã, xe cộ và thú vật cắn.
- THƠ:
  VŨ QUYỀN THẤT SÁT ở cùng
THAI TỌA KHÔI VIỆT tam phương chiếu về.
Ấy là phát võ uy nghi.

VĂN XƯƠNG

- Thuộc Kim, Văn tinh.
- Tính chất: Khôi ngô, thanh tú, thông minh, có tài văn chương. Chủ về Khoa giáp.
- Vượng ở Tý, Sửu, Dần, Tị, Hợi. Đắc địa: Mão, Thìn, Mùi, Thân, Dậu. Hãm: Ngọ, Tuất.
- Cung Mệnh có VĂN XƯƠNG: Văn chương tài giỏi.

VĂN KHÚC

- Thuộc Thủy, Văn tinh.
- Tính chất: Đẹp, văn chương, thông minh. Chủ về khoa giáp.
- Vượng ở Tý, Sửu, Tị, Hợi. Đắc địa: Mão, Thìn, Mùi, Thân, Dậu. Hãm: Ngọ, Tuất.
- Cung Mệnh có VĂN KHÚC: Văn chương đỗ đạt.

TRỰC PHÙ

- Thuộc Kim, Gian tinh.
- Tính chất: Gian tà, nhỏ mọn.
- Cung Mệnh có TRỰC PHÙ: Người xấu, lòng gian tà.

TRIỆT KHÔNG

- Thuộc Thủy, Không tinh.
- Tính chất: Bạo ngược, khắt khe. Chủ sự triệt hại.
- Vượng ở Dần, Thân, Mão, Dậu.
- Cung Mệnh có Triệt lộ không vong: Sinh bất phùng thời, thất bại, vất vả. Nhưng chỉ trong vòng 30 tuổi thôi. Nếu ở Kim cung: Thung dung, tinh thần thanh sảng. Tuần, Triệt giao đầu (ở hai cung đối chiếu hay tam hợp): Thiếu niên tán khổ.
- Cung BÀO có Triệt: Cô đơn.
- Cung TÀI BẠCH, ĐIỀN có Triệt: Vô điền sản, của cha ông để lại cũng không được hưởng.
- Cung Giải có Triệt: Khỏi hết tai ách.
- Cung PHÚC có Triệt: Bần cùng.
- Triệt mang đến những chướng ngại đột nhiên, gọi là triệt lộ ví như đang đi đường mà đường bị sụt xuống, núi lở, cây chắn...chặn hết đường đi lối về.
- Triệt gây hại nhất đối với LỘC, MÃ. Mệnh có MÃ, LỘC hay vận có MÃ, LỘC mà gặp triệt thì kể như trắng tay.
- THIÊN TƯỚNG miếu địa gặp ngay
TRIỆT KHÔNG án ngữ thân nay khó toàn
Hoặc vì súng đạn gươm dao
Tứ chi đầu mặt tật thương đó mà.
- Triệt chỉ đem lại lợi ích khi THÁI ÂM, THÁI DƯƠNG hãm địa, hoặc các hung sát tinh gây bất lợi cho Mệnh.
- THIÊN MÃ ngộ TRIỆT gọi là triệt túc mã, ngựa gẫy chân.
- Mệnh vô chính diệu đắc 'Tam không' mà thiếu KHOA, QUYỀN, LỘC, LỘC TỒN thì giàu sang không bền.
- Vận hạn gặp các hung sát tinh chiếu mà cung hạn có Triệt sẽ đỡ giống như đóng cửa ra vào không cho khách vô nhà.
- TRIỆT giống như đứa trẻ được chăm sóc kỹ càng lúc nào cũng bị quan sát không cho ra ngoài. Ngược lại không cho các thế lực bên ngoài tiếp xúc với chính tinh. TUẦN kìm hãm chính tinh, không cho làm quá một điều gì ở mọi thời điểm. Cũng như giới hạn khách thân thiết với chính tinh ở mức độ nhất định. Ví như Tuần chỉnh sửa lại cho ngay ngắn bản chất xông xáo, bừa bãi của PHÁ QUÂN.

TRÀNG SINH

- Thuộc Thủy, Quí tinh.
- Tính chất: Từ thiện, độ lượng. Chủ thọ.
- Cung Mệnh, Thân có TRÀNG SINH: Thọ.

THIẾU DƯƠNG

- Thuộc Hỏa, Cát tinh.
- Tính chất: Dịu dàng, ôn hòa, thông minh

THIẾU ÂM

- Thuộc Thủy, Cát tinh.
- Tính chất: lạnh lùng, hơi thông minh.

THIÊN Y

- Thuộc Thủy, Hung - cát tinh
- Tính chất: Sạch sẽ, cẩn thận. Chủ việc thuốc thang.
- Hạn có THIÊN Y hãm: Ốm đau. Đương ốm và gặp THIÊN Y gặp thầy, gặp thuốc.

THIÊN VIỆT HAY THIÊN KHÔI

- Thuộc Hỏa, Quí tinh.
- Tính chất: Thanh bạch, khoan hòa, thông minh, tài giỏi.
-

THIÊN TRÙ

- Cát tinh.
- Tính chất: Chủ sự ăn uống.
- Sành ăn, kinh doanh ăn uống hoặc đầu bếp.

THIÊN THƯƠNG

- Thuộc Thủy, Hung tinh.
- Tính chất: Buồn, ác. Chủ sự đau thương, nguy khốn.

THIÊN THỌ

- Thọ tinh.
- Tính chất: Hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm. Chủ thọ.

THIÊN TƯỚNG

- Qúi tinh.
- Tính chất: Ngay thẳng, hiền lành, quả quyết, chu đáo, thiên tư, tài năng, uy nghi, nhàn hạ. Chủ Quan, lộc. Tối kỵ Tuần, Triệt.

THIÊN TÀI

- Hộ tinh.
- Thiên tài phù suy không phù thịnh, chế ngự các sao xấu mà ngăn ngừa cả sao tốt. Gặp Âm, Dương đắc địa thì che bớt sáng đi. gặp Âm, Dương hãm địa thì sáng rạng ra.

THIÊN SỨ

- Thuộc Thủy, Hung tinh.
- Tính chất: Chủ sự không may, thiên sứ là sao nhỏ, phụ nên thường coi về vận hạn.

THIÊN QUÝ

- Thuộc Thổ, Quí tinh.
- Tính chất: Nghĩa hiệp, phong độ,, trượng phu, người đẹp mà oai.
- Cung Mệnh, Thân có THIÊN QUÍ: Có phong độ trượng phu, được hưởng phúc nhà, lộc nước, dù không làm nên lớn cũng được người ta quí chuộng.
- Cung PHỤ MẪU có THIÊN QUÍ, ẤN QUANG: Bố mẹ nuôi.
- Cung THÊ: Vợ chồng thuận hòa.
- Cung THIÊN DI: Có bằng hữu tốt.
- Cung GIẢI: Ốm đau gặp thầy giỏi.
- ÂN QUANG chủ về sự đỗ đạt ân sủng thuộc về quí chứ không phải phú. THIÊN QUÍ đem đến cả quí lẫn phú.
- THIÊN QUÍ, ÂN QUANG gặp THAI PHỤ, PHONG CÁO gọi bằng cách "tứ vinh" càng hanh thông trên hoạn lộ.

THIÊN QUAN - THIÊN PHÚC

- Hai sao này đóng ở đâu cứu khổ cứu nạn ở đó.
- THIÊN QUAN, THIÊN PHÚC tọa Mệnh: Người có đạo đức lớn, có danh vị. Nếu chiếu Thân, Mệnh thì đỗ cao.
- THIÊN QUAN, THIÊN PHÚC cư PHÚC ĐỨC: Nhà có phúc lớn, mồ mả tiền nhân chôn gần chùa.
- Hợp với THIÊN TÀI, THIÊN THỌ gọi bằng "tứ thiện tinh". Mang bốn tác dụng "phúc, lộc, thọ và tài hoa".
- THIÊN QUAN đóng vai phụ giúp cho những quí tinh đã sẵn sàng thành công.
- THIÊN PHÚC chủ về phúc nên đóng cung PHÚC ĐỨC tốt nhất giúp tinh thần thư thái, hưởng thụ.
- THIÊN PHÚC đứng cùng với THAM LANG, HÓA LỘC lại thành con người thiên về lối sống vật chất.
- THIÊN PHÚC cùng với LIÊM TRINH, HÓA LỘC lại là người nặng với sinh hoạt tình cảm.

Chat trên Facebook