VD: I bought a new camera last week.
Joe learned to play the guitar very quickly (nhanh).
We drove to the safari park last weekend.
* Regular and Irregular Verbs (động từ thường và động từ bất qui tắc)
- Trong thì quá khứ đơn hầu hết các động từ kết thúc bằng -ed. Các động từ này được gọi là động từ thường.
VD: opened, visited, closed, happened...
+ Nếu các động từ kết thúc với -e chỉ việc thêm -d.
VD: agree-->agreed, hate-->hated, live-->lived, die-->died...
+ Những động từ ngắn (short verbs) chỉ có một âm tiết (âm thanh). Chúng kết thúc với một phụ âm như b,d,m,n,p,t. Và có chỉ một nguyên âm đứng trước phụ âm. Chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed.
VD: fan + ed-->fanned (người hâm mộ), pat + ed-->patted (vỗ nhẹ) , grab + ed-->grabbed (túm lấy)...
+ Với những động từ có đuôi -y đổi thành -i trước khi thêm -ed.
VD: Carry-->Carried, cry-->cried, hurry-->hurried...
- Hình thức quá khứ đơn của một số động từ không kết thúc -ed. Những động từ như vậy được gọi là những động từ bất qui tắc. Thì quá khứ đơn của một số động từ bất qui tắc không thay đổi tất cả.
VD: cost cost, cut cut, hit hit, hurt hurt, put put, read read...
- Hầu hết động từ bất qui tắc, tuy nhiên, có một hình thức khác trong thì quá khứ đơn.
VD: bend (bẻ cong)--> bent, break (phá vỡ)--> broke, bring (mang)--> brought
buy (mua)--> bought, fall (rơi)--> fell, get (nhận được)-->got
I lost my pen on the bus.
We sold (bán) our car last week.
The baby slept right thought the night.
* Was and Were.
- Động từ Was và were cũng là một dạng của động từ be.
+ Was là quá khứ đơn của "am và is". Dùng was với đại từ (I, he, she và it) và với danh từ số ít.
+ Were là quá khứ của "are". Dùng với các đại từ (you, we và they) và với danh từ số nhiều.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét